DNS Record là gì?

DNS Record (Bản ghi DNS – hay còn gọi là tệp vùng) là các “hướng dẫn” nằm trong máy chủ DNS nhằm cung cấp thông tin về tên miền bao gồm địa chỉ IP nào được liên kết với tên miền đó và cách xử lý các yêu cầu cho miền đó.

Các bản ghi này bao gồm một loạt các tệp văn bản được viết bằng cú pháp DNS.

Cú pháp DNS (DNS syntax) chỉ là một chuỗi ký tự được sử dụng làm lệnh cho máy chủ DNS phải làm gì. Ngoài ra tất cả các DNS Record còn có một thông số nữa có tên TTL, viết tắt của time-to-live (thời gian tồn tại) và cho biết tần suất máy chủ DNS sẽ làm mới bản ghi đó.

Bạn có thể nghĩ về một tập hợp các DNS Record giống như danh sách doanh nghiệp. Danh sách đó sẽ cung cấp cho bạn một loạt thông tin hữu ích về một doanh nghiệp như vị trí, giờ làm việc, dịch vụ được cung cấp, v.v. Tất cả các tên miền được yêu cầu có ít nhất một vài bản ghi DNS cần thiết để người dùng có thể truy cập trang web của họ bằng cách sử dụng tên miền và có một số bản ghi tùy chọn phục vụ các mục đích bổ sung.

Các loại DNS Record phổ biến nhất là gì?

  • Bản ghi CNAME – Chuyển tiếp một tên miền hoặc tên miền phụ tới một tên miền khác, KHÔNG cung cấp địa chỉ IP.
  • Bản ghi MX – Hướng email đến máy chủ email.
  • Bản ghi TXT – Cho phép quản trị viên lưu trữ các ghi chú văn bản trong bản ghi.
  • Bản ghi NS – Lưu trữ máy chủ định danh cho mục nhập DNS.
  • Bản ghi SOA – Lưu trữ thông tin quản trị về một miền.
  • Bản ghi SRV – Chỉ định một cổng cho các dịch vụ cụ thể.
  • Bản ghi PTR – Cung cấp tên miền trong tra cứu ngược.

Một số DNS Record ít được sử dụng là gì?

  • Bản ghi AFSDB – Bản ghi này được sử dụng cho các khách hàng của Hệ thống tệp Andrew (AFS) do Carnegie Melon phát triển.
  • Bản ghi APL – ‘Danh sách tiền tố địa chỉ’ là bản ghi thử nghiệm chỉ định danh sách các dải địa chỉ.
  • Bản ghi CAA – Đây là bản ghi ‘ủy quyền tổ chức chứng nhận’, nó cho phép chủ sở hữu miền nêu rõ tổ chức phát hành chứng chỉ nào có thể cấp chứng chỉ cho miền đó.
    Bản ghi DNSKEY – ‘Bản ghi Khóa DNS’ chứa khóa công khai được sử dụng để xác minh chữ ký của Phần mở rộng Bảo mật Hệ thống Tên miền (DNSSEC).
  • Bản ghi CDNSKEY – Đây là bản sao con của bản ghi DNSKEY, có nghĩa là được chuyển cho cha mẹ.
  • Bản ghi CERT – ‘Bản ghi chứng chỉ’ lưu trữ các chứng chỉ khóa công khai.
  • Bản ghi DCHID – ‘Mã định danh DHCP’ lưu trữ thông tin cho Giao thức cấu hình máy chủ động (DHCP), một giao thức mạng được tiêu chuẩn hóa được sử dụng trên mạng IP.
  • Bản ghi DNAME – Bản ghi ‘tên ủy quyền’ tạo bí danh miền, giống như CNAME, nhưng bí danh này cũng sẽ chuyển hướng tất cả các miền phụ. Ví dụ: nếu chủ sở hữu của ‘example.com’ mua tên miền ‘website.net’ và cung cấp cho nó một bản ghi DNAME trỏ đến ‘example.com’, thì con trỏ đó cũng sẽ mở rộng đến ‘blog.website.net’ và bất kỳ các miền phụ khác.
  • Bản ghi HIP – Bản ghi này sử dụng ‘Giao thức nhận dạng máy chủ’, một cách để phân tách các vai trò của địa chỉ IP; bản ghi này được sử dụng thường xuyên nhất trong máy tính di động.
  • Bản ghi IPSECKEY – Bản ghi ‘Khóa IPSEC’ hoạt động với Bảo mật Giao thức Internet (IPSEC).
  • Bản ghi LOC – Bản ghi chứa thông tin địa lý cho một miền ở dạng tọa độ kinh độ và vĩ độ.
  • Bản ghi NAPTR – Bản ghi có thể được kết hợp với bản ghi SRV để tạo động các URI để trỏ đến dựa trên một biểu thức chính quy.
  • Bản ghi NSEC – Một phần của DNSSEC và nó được sử dụng để chứng minh rằng bản ghi tài nguyên DNS được yêu cầu không tồn tại.
  • Bản ghi RRSIG – Bản ghi để lưu trữ các chữ ký điện tử được sử dụng để xác thực bản ghi theo DNSSEC.
  • Bản ghi RP – Lưu trữ địa chỉ email của người chịu trách nhiệm về tên miền.
  • Bản ghi SSHFP – Bản ghi này lưu trữ ‘dấu vân tay public key SSH’.
Tags: Công Nghệ

Đăng nhận xét

Tin liên quan